Rss Feed
Xây dựng phong cách người CAND bản lĩnh
Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật
Bông Hồng Xanh
tap chi

Thống kê

  • Đang truy cập: 48
  • Khách viếng thăm: 47
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 5443
  • Tháng hiện tại: 97013
  • Tổng lượt truy cập: 2441201

Dạy và học từ vựng tiếng anh cho sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Cảnh sát nhân dân bằng phương pháp dạy học tích hợp công nghệ (ITC)

Đăng lúc: Thứ ba - 01/08/2017 20:59 - Người đăng bài viết: Tạp Chí
        1. Phương pháp dạy học tích hợp công nghệ (Integrated Computer Technology - ICT)
        Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng công nghệ thông tin & truyền thông (CNTT) có thể thúc đẩy quá trình giảng dạy và học tập. Nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới đã đề xuất các chính sách về đổi mới giáo dục được xây dựng dựa trên tiền đề và triển vọng của tích hợp CNTT một cách có hiệu quả vào dạy học (Integrated Computer Technology - ICT). CNTT cần được coi như “một khía cạnh đặc biệt quan trọng trong hành trang văn hóa dạy học của thế kỷ 21, hỗ trợ các mô hình phát triển chuyển đổi mới cho phép mở rộng bản chất và kết quả học tập của giáo viên (GV) cho dù việc học đó diễn ra ở đâu” (Leach, 2005) (dẫn lại bởi Peeraer, 2010).
        Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục cũng rất được hoan nghênh. Các GV ở mọi cấp học ở Việt Nam được khuyến khích ứng dụng CNTT hợp lý ở tất cả các lớp và các môn học. Trên thực tế, việc sử dụng CNTT cho giảng dạy môn Tiếng Anh ở Việt Nam hiện nay vẫn còn hạn chế. Nhìn vào sơ đồ tích hợp CNTT vào giảng dạy, có thể thấy được hiện nay đội ngũ GV chúng ta còn thiếu kiến thức về công nghệ cùng với kiến thức về phương pháp. Do đó các GV cần được chuẩn bị cho vai trò mới và cần biết CNTT được ứng dụng như thế nào để thúc đẩy quá trình học tập hướng tới dạy và học tích cực.
        Trong bài viết này, tác giả xin được chia sẻ và trao đổi về một số kinh nghiệm áp dụng Phương pháp dạy học tích hợp công nghệ (Integrated Computer Technology - ICT) vào việc nâng cao chất lượng dạy và học từ vựng Tiếng Anh cho sinh viên (SV) hệ chính quy tại Trường Đại học CSND. Tác giả đã được tiếp thu những bài học thú vị về Phương pháp ICT khi tham gia khoá tập huấn ELEP 2016 do GS. Marta Gonzalez-Lloret giảng dạy tại Đại học Hawai’i - Manoa (Honolulu, Hoa Kỳ) trình bày.
        Điểm khởi đầu thuận lợi cho việc lựa chọn các công cụ này là dễ sử dụng đối với GV và SV, dễ tìm và có sẵn (phần lớn là miễn phí). Ngoài ra, phần lớn các công cụ này đều có tiềm năng đổi mới và chuyển đổi trong việc dạy học. Trong phần tiếp theo của bài viết, tác giả điểm lại một số công cụ phổ biến đang được sử dụng trong giảng dạy và cách thức tác giả thiết kế các hoạt động ứng dụng và kết hợp những công nghệ hỗ trợ cho việc học tập hợp tác, giải quyết vấn đề, học tập có ý nghĩa,... của SV.
        2. Làm mới bài giảng từ vựng với CNTT
        2.1. Trình chiếu
        MS PowerPoint là phần mềm phổ biến hiện nay tại Trường Đại học CSND để xây dựng bài Trình chiếu số, nơi văn bản, đồ họa, phim ảnh và các đối tượng khác được định vị trên các trang trình chiếu riêng biệt. Các trang trình chiếu thường được hiển thị trên màn hình và điều khiển bởi người trình bày.
        Gần đây, một mô hình trình bày mới đã xuất hiện: chương trình trình bày phóng to (như AHEAD và Prezi). Thay vì các trang trình chiếu riêng lẻ, ZUIs (giao diện cho phép người sử dụng phóng to, thu nhỏ) trên khung nền cho phép tất cả các nội dung đều được trình chiếu phi tuyến tính. Đây là cách trình bày chi tiết phong phú hơn về nội dung, cho một cái nhìn tổng quan hơn và hiểu biết tốt hơn về những thông điệp và mối quan hệ mang tính trực quan và phức tạp.
        Tác giả đã sử dụng Prezi vào giảng dạy từ vựng nói riêng và các kỹ năng khác nói chung và nhận thấy được sự hào hứng của SV đối với bài giảng so với MS PowerPoint. Khi được khuyến khích sử dụng prezi.com để làm việc nhóm và thiết kế bài thuyết trình, phần lớn SV đều nâng cao được nhiều kỹ năng mềm như tự học, hợp tác, thuyết trình, đánh giá độ tin cậy của trang web, v.v.. Hiệu quả giảng dạy một số bài học và tiết học nói chung, cũng như một số phần dạy từ vựng nói riêng có sự cải thiện đáng kể so với bài giảng trình chiếu hiện tại.
        2.2. Bài viết chia sẻ
        Bài viết chia sẻ là dạng hoạt động viết có thể được sử dụng hỗ trợ cho hoạt động thuyết trình. GV có thể hướng dẫn SV sử dụng một số tiện ích của Google® như Google Drive hay Google Docs cho phép nhiều người hợp tác và tương tác với nhau. SV có thể phân công việc sưu tầm tài liệu phục vụ cho trình chiếu; góp ý chỉnh sửa hình ảnh hay nội dung trình chiếu bất cứ lúc nào và từ bất cứ nơi nào miễn là có kết nối Internet. Ví dụ, một nhóm SV ở hội trường (hay thậm chí là KTX) có thể thông qua Google DocsSkype hay FB Mesenger yêu cầu một nhóm khác đang ở thư viện tìm kiếm tư liệu/ sách tham khảo và gõ trực tiếp vào văn bản đang chuẩn bị. Cả hai nhóm SV này đều có thể cập nhật những thay đổi trên văn bản đang làm việc một cách tức thời.
        Mặt khác, bài viết chia sẻ còn có thể được sử dụng như một kỹ năng viết độc lập. Một ứng dụng thú vị đó là nhật ký cá nhân trên mạng (blog) - một cách lý tưởng để chia sẻ bài viết với một cộng đồng người đọc - ở đây phạm vi giới hạn là SV của một lớp nào đó. GV có thể đưa ra chủ đề viết bài luận (essay) hoặc viết thư điện tử, hoặc giao các nhóm sưu tầm từ vựng theo chủ đề... sau đó đăng lên blog chung của lớp. Tất cả các nhóm khác được yêu cầu đọc và chấm điểm/ đánh giá các bài viết này. Khả năng góp ý và chia sẻ blog làm cho nó trở thành một công cụ hữu ích để suy ngẫm, thảo luận và cộng tác; sâu xa hơn có thể thúc đẩy việc dạy học lẫn nhau và tự học thành công.
        2.3. Câu chuyện hình ảnh
        Một trăn trở thường gặp của các GV Tiếng Anh là làm thế nào để SV có thể sử dụng được từ vựng đã học vào giao tiếp thực tế một cách ý nghĩa. Câu chuyện hình ảnh có thể là câu trả lời thuyết phục cho vấn đề này. SV được hướng dẫn kể lại một câu chuyện được tạo bằng các phần mềm ứng dụng như MS PowerPoint, hay các phần mềm chuyên dụng. Một phần mềm có sẵn và khá dễ sử dụng là Photo Story 3 trong HĐH Windows. Những hình ảnh được chọn lọc cẩn thận sẽ là gợi ý cho SV hoàn thành hoạt động một cách trôi chảy, thành công; đồng thời cũng là minh hoạ đắt giá cho câu chuyện - thu hút được cả những SV thụ động nhất vào trong hoạt động chung của lớp học.
        2.4. Dạy từ vựng Tiếng Anh với trang web piclits.com
        Tác giả và SV đã có những trải nghiệm đáng nhớ với trang piclits.com - một website rất thú vị đại biểu cho Phương pháp ICT mà GV có thể sử dụng để dạy từ vựng một cách sinh động, vui vẻ và có tính tương tác cao.
        Bước 1: Đăng ký và đăng nhập
        GV hướng dẫn SV đăng ký tài khoản trên trang piclits.com bằng địa chỉ e-mail của mình; sau khi đăng ký và đăng nhập thành công SV có thể bắt đầu trải nghiệm việc học từ vựng hết sức mới mẻ và thú vị này.
        Bước 2: Khởi động
        GV có thể chọn 1 hình ảnh phù hợp với chủ đề bài học (hay cũng có thể để SV tự chọn) và thu gọn màn hình máy tính, sau đó để cho SV thảo luận với nhau về hình ảnh. Yêu cầu họ làm việc theo cặp/ nhóm trong vòng 3-5 phút và viết ra một danh sách các từ có thể dùng để miêu tả bức tranh có thể nghĩ ra được. Mục đích của bước này là để SV làm quen với giao diện trang web, bắt đầu giờ học, tương tác và hợp tác với nhau để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
        Bước 3: Phản hồi và Học tập tương tác
        GV yêu cầu các cặp/ nhóm chia sẻ từ vựng với nhau và đưa ra nhận xét hay sửa lỗi nếu cần thiết. Mục đích của bước này là để SV dạy từ vựng cho nhau (peer teaching). Trong quá trình tương tác, người học giúp nhau sửa lỗi phát âm, giải thích tại sao họ chọn những từ này vào danh sách, thống nhất về ý nghĩa của những từ chưa biết, v.v..
        Bước 4: Dạy mẫu từ vựng
        GV mở cửa sổ trang web về bình thường, cho SV thấy kho từ vựng được cung cấp cho bức ảnh được chọn, giải thích về cách sắp xếp những từ vựng này theo các từ loại. Giải thích cách “chơi” trò chơi miêu tả bức ảnh bằng cách sử dụng chức năng kéo thả (drag-n-drop) các từ vựng được cung cấp vào trong bức ảnh. SV có thể di chuyển các từ đã chọn đến một vị trí bất kỳ trên hình, thay đổi vị trí của chúng với nhau hay xoá bỏ.
        Bước 5: Đặt câu
        GV ấn định thời gian 5-7 phút cho các nhóm miêu tả. SV sẽ phải vận dụng tất cả năng lực ngôn ngữ/ từ vựng cũng như một số kỹ năng mềm của bản thân để giành chiến thắng. Tính cạnh tranh giữa các nhóm sẽ được nâng cao khi GV đưa ra phần thưởng cho nhóm có phần miêu tả dài nhất/ đa dạng nhất và hay nhất.
        Mục đích của bước này là để SV học được từ mới, đồng thời tương tác với nhau để có thể sử dụng được chúng một cách sáng tạo trong tình huống/ văn cảnh cụ thể.
        Bước 6: Nhận xét & Khen thưởng
        GV đưa ra nhận xét/ đánh giá về phản hồi của các nhóm. Khuyến khích và khen thưởng hợp lý dành cho những nỗ lực của các nhóm. Mục đích của bước này là để SV phát huy tính sáng tạo, suy ngẫm về việc học từ vựng của bản thân/ nhóm. Sự phấn khích với thắng lợi của nhóm, niềm vui khi học được từ mới và sử dụng chúng đắc địa, tính hợp tác nâng cao, sở hữu một công cụ mạnh mẽ, thông minh để biến việc tự học từ vựng trở nên phong phú và vui vẻ hơn - tất cả những điều này làm nên giá trị của việc học từ vựng online theo đúng tinh thần “Học thuyết Vui vẻ” (Fun Theory) của Volkswagen. Việc học từ vựng sẽ được người học hưởng ứng chủ động hơn khi nó đem lại niềm vui và hiệu quả một cách vô thức (người học không ý thức hoặc ý thức rất ít rằng đây thực chất là hoạt động dạy học từ vựng!).
        2.5. Dạy từ vựng Tiếng Anh với trang web Getkahoot.com
        Kahoot là công cụ hỗ trợ giảng dạy chỉ vừa ra đời tháng 8/2013 nhưng đã được sử dụng hơn 160 nước trên thế giới, hơn 300.000 người sử dụng và được chọn sử dụng trong các hội thảo đào tạo quốc tế uy tín. Kahoot giúp làm nổi bật nội dung bài giảng, biến lớp học thành sân chơi hào hứng. Tác giả đã thử áp dụng vào việc dạy từ vựng và đánh giá kết quả rất tốt bởi vì với Kahoot, GV có thể sử dụng theo rất nhiều cách khác nhau rất dễ dàng, hấp dẫn và hoàn toàn miễn phí.
        Trước hết, GV cần đăng ký tài khoản Kahoot tại địa chỉ GetKahoot.com sau đó chọn bộ câu hỏi trắc nghiệm trong thư viện được chia sẻ bởi cộng đồng. GV cũng có thể tạo môt trò chơi với danh sách các từ vựng cần ôn luyện, khi SV gặp lại nhiều lần các câu hỏi ôn tập đó thì cũng hào hứng hơn việc luyện tập truyền thống và sẽ nhớ lâu hơn.
        Để kích hoạt, GV chọn bộ trắc nghiệm trong danh sách, sau đó nhấn nút PLAY. Lúc này, người học sẽ truy cập vào website kahoot.it bằng bất kỳ thiết bị nào có kết nối Internet (laptop hay smart phone), và nhập vào mật khẩu (game-pin) rồi nick-name của mình mà không cần đăng ký tài khoản. Sau đó, GV sẽ nhất nút START để kích hoạt các câu hỏi và người học sẽ sử dụng thiết bị của họ để trả lời mỗi câu hỏi sao cho có được càng nhiều điểm càng tốt.
        Sau mỗi câu hỏi, GV và SV sẽ xem ngay được kết quả và GV có thể dựa vào kết quả câu hỏi trước để khuyến khích lớp hơn trong các câu hỏi sau. GV cũng có thể lưu các kết quả này để sử dụng đánh giá HV sau này. 
 
        Với Kahoot, lý thuyết trò chơi được ứng dụng vào giảng dạy giúp gây sự chú ý, tạo hứng khởi cho SV hơn. Ngoài ra, cũng có thể có những cách ứng dụng Kahoot hiệu quả trong giảng dạy Tiếng Anh như Đọc hiểu: sau khi hướng dẫn lớp đọc, tìm hiểu một câu chuyện, bài viết hay một chương trong sách, Kahoot sẽ giúp GV ôn tập những điểm SV cần ghi nhớ.
        3. Vận dụng ICT vào giảng dạy tiếng Anh tại Trường Đại học CSND
        Ứng dụng CNTT trong dạy và học là một xu hướng hiện đại cần được áp dụng và nhân rộng trong môi trường đại học. Tuy nhiên, phương pháp này có thể được triển khai theo từng bước nhằm phù hợp với cơ sở vật chất và trình độ được tập huấn của GV BM Ngoại ngữ của trường Đại học CSND. Bước đầu GV tìm cách tích hợp từng phần bài giảng từ vựng của mình với các phương pháp học từ vựng hiện đại; kết quả thành công sẽ làm cơ sở nhân rộng mô hình này sang các bài học và học phần khác.
        Mặt khác, các GV cần phải đầu tư vào sự sẵn có và có thể tiếp cận của công nghệ và bồi dưỡng kỹ năng. Các GV đã được tập huấn về CNTT cần phải hiểu rằng không những GV mà người học cũng cần phải biết cách làm việc với các phương tiện và công nghệ. Một yếu tố quan trọng khác là tập huấn về phương pháp sử dụng CNTT trong dạy và học. Bồi dưỡng kỹ năng cũng như bồi dưỡng về mặt phương pháp là những yếu tố bắt buộc của quá trình phát triển chuyên môn liên tục để có thể tự tin ứng dụng CNTT trong dạy học. Tất nhiên GV cần có hiểu biết sâu sắc về nội dung họ đang giảng dạy.
          Việc áp dụng Phương pháp dạy học tích hợp công nghệ (ICT) vào trong các bài giảng hiện có sẽ làm cho SV thấy được những lợi ích cụ thể, sinh động mà phương pháp này mang lại so với bài giảng từ vựng truyền thống khô khan. Trình độ tin học của SV hệ chính quy của trường Đại học CSND hiện nay đã được nâng cao kết hợp với hệ thống wi-fi phủ sóng ổn định tại các khu giảng đường của nhà trường chính là cơ sở thuận lợi để GV khai thác và tích hợp các trang web giảng dạy Tiếng Anh nói chung và học từ vựng nói riêng vào bài học của mình.
Tác giả bài viết: Trần Lê Viết Chung
Nguồn tin: Bài viết đã được đăng tải trên Tạp chí KHGD CSND số 87 (tháng 3/2017)
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Văn bản mới

Số: 13/2017/QH14
Tên: (Luật Cảnh vệ)

Ngày BH: (19/06/2017)

Số: Chỉ thị số 13-CT/TW
Tên: (Về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng)

Ngày BH: (11/01/2017)

Số: Thông tư 49/2017/TT-BCA
Tên: (Quy định chi tiết chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự; thành phần, số người thực hiện nhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi và khai quật tử thi)

Ngày BH: (25/10/2017)

Số: Chỉ thị số 14-CT/TW
Tên: (Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng)

Ngày BH: (18/07/2017)

Số: 1884/QyĐ-T48
Tên: (Quy định về văn hóa ứng xử của cán bộ, giảng viên, công nhân viên và sinh viên Trường Đại học CSND)

Ngày BH: (12/10/2017)

Số: 27/2017/TT-BCA
Tên: (Quy định về quy tắc ứng xử của Công an nhân dân)

Ngày BH: (21/08/2017)

Số: 124/2015/NĐ-CP
Tên: (NGHỊ ĐỊNH SỐ 185/2013/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2013)

Ngày BH: (14/11/2013)

Số: Chứng chỉ Tin học ICDL
Tên: (ICDL là chứng chỉ kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin)

Ngày BH: (12/11/2015)

Số: 2785/BYT-KCB
Tên: (Tăng cường thực thi Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá và hưởng ứng Ngày thế giới không thuốc lá; Tuần lễ Quốc gia không thuốc lá năm 2016)

Ngày BH: (15/05/2016)

Số: VBQPPL
Tên: (Hệ thống văn bản về thuế 2)

Ngày BH: (09/05/2017)