Rss Feed
Chào mừng Khai giảng năm học 2020-2021 Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan, hạ sĩ quan công an từ ngày 01/01/2021

Đăng lúc: Thứ ba - 22/09/2020 14:36 - Người đăng bài viết: Tạp Chí
Từ 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân được thực hiện theo quy định mới.
Theo đó, Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định, sĩ quan, hạ sĩ quan được nghỉ hưu khi thuộc một trong các nhóm sau:
 
- Nhóm 1: Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (nội dung này được quy định mới tại Bộ luật Lao động 2019 sẽ có hiệu lực từ 01/01/2021);
 
- Nhóm 2: Hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân năm 2018 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
 
- Nhóm 3: Nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan tự nguyện xin nghỉ.
 
Tương ứng với 03 nhóm trên, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan, hạ sĩ quan công an cụ thể như sau:

 

Nhóm 1: Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

- Trường hợp 1: Có đủ 20 năm đóng BHXH  trở lên, công tác trong điều kiện bình thường thì tuổi nghỉ hưu như sau:
 
Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, cụ thể:

 
Nam Nữ
Năm đủ tuổi nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm sinh Năm đủ tuổi nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm sinh
2021 55 tuổi 3 tháng Từ tháng 01/1966 đến tháng 9/1966 2021 50 tuổi 4 tháng Từ tháng 01/1971 đến tháng 8/1971
2022 55 tuổi 6 tháng Từ tháng 10/1966 đến tháng 6/1967 2022 50 tuổi 8 tháng Từ tháng 9/1971 đến tháng 4/1972
2023 55 tuổi 9 tháng Từ tháng 7/1967 đến tháng 3/1968 2023 51 tuổi Từ tháng 5/1972 đến tháng 12/1972
2024 56 tuổi Từ tháng 4/1968 đến tháng 12/1968 2024 51 tuổi 4 tháng Từ tháng 01/1973 đến tháng 8/1973
2025 56 tuổi 3 tháng Từ tháng 01/1969 đến tháng 9/1969 2025 51 tuổi 8 tháng Từ tháng 9/1973 đến tháng 5/1974
2026 56 tuổi 6 tháng Từ tháng 10/1969 đến tháng 6/1970 2026 52 tuổi Từ tháng 6/1974 đến tháng 12/1974
2027 56 tuổi 9 tháng Từ tháng 7/1970 đến tháng 3/1971 2027 52 tuổi 4 tháng Từ tháng 01/1975 đến tháng 8/1975
2028 57 tuổi Từ tháng 4/1971 trở đi 2028 52 tuổi 8 tháng Từ tháng 9/1975 đến tháng 4/1976
      2029 53 tuổi Từ tháng 5/1976 đến tháng 12/1976
      2030 53 tuổi 4 tháng Từ tháng 01/1977 đến tháng 8/1977
      2031 53 tuổi 8 tháng Từ tháng 9/1977 đến tháng 4/1978
      2032 54 tuổi Từ tháng 5/1978 đến tháng 12/1978
      2033 54 tuổi 4 tháng Từ tháng 01/1979 đến tháng 8/1979
      2034 54 tuổi 8 tháng Từ tháng 9/1979 đến tháng 4/1980
      2035 55 tuổi Từ tháng 5/1980 trở đi
Bảng 1
 
- Trường hợp 2: Có đủ 20 năm đóng BHXH  trở lên và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
 
Đối với trường hợp này, tuổi nghỉ hưu thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tại Bảng 1.
 
- Trường hợp 3: Có đủ 20 năm đóng BHXH  trở lên, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao được nghỉ hưu không cần điều kiện về tuổi.
 
- Trường hợp 4: Có đủ 20 năm đóng BHXH  trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên:
 
+ Được nghỉ hưu khi có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tại Bảng 1.
 
+ Được nghỉ hưu không cần điều kiện về tuổi nếu có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

 

Nhóm 2: Nghỉ hưu do hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên:

- Hạ sĩ quan: 45 tuổi.
 
- Cấp úy: 53 tuổi.
 
- Thiếu tá, Trung tá: nam 55 tuổi, nữ 53 tuổi;
 
- Thượng tá: nam 58 tuổi, nữ 55 tuổi;
 
- Đại tá: nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi;
 
- Cấp tướng: 60 tuổi.
 
Các trường hợp kéo dài tuổi nghỉ hưu xem thêm chi tiết tại Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 và Điều 14 Nghị định 49/2019/NĐ-CP.

 

Nhóm 3: Những đối tượng không thuộc hai nhóm nêu trên

Không thuộc 2 nhóm nêu trên, được nghỉ hưu khi đủ 25 năm phục vụ trong CAND đối với nam, 20 năm đối với nữ, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
 
Căn cứ pháp lý:
 
Luật Công an nhân dân 2018.
 
- Điều 3 Nghị định 49/2019/NĐ-CP
 
- Điều 54, 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
 
- Điều 219 Bộ luật Lao động 2019.

 
Nguyễn Quốc Nhựt tổng hợp.
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc