Rss Feed
Chào mừng Khai giảng năm học 2020-2021 Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

Tìm hiểu “Thẻ căn cước công dân” theo quy định của Luật căn cước công dân

Đăng lúc: Thứ ba - 19/04/2016 20:05 - Người đăng bài viết: Tạp Chí
      Ngày 20/11/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Căn cước công dân với 6 chương, 39 điều, luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Luật Căn cước công dân quy định những nội dung cơ bản về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân và quản lý thẻ Căn cước công dân; điều kiện đảm bảo cho hoạt động quản lý và trách nhiệm quản lý Căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân. Như vậy, thẻ Căn cước công dân - giấy tờ tùy thân của công dân có giá trị chứng minh về căn cước của người được cấp để thực hiện các quyền, nghĩa vụ cơ bản, các quan hệ, giao dịch của công dân… lần đầu tiên được thể chế hóa thành quy định của luật. Theo Luật Căn cước công dân năm 2014, thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:
      - Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam1. Như vậy, thẻ Căn cước công dân là giấy tờ phản ánh thông tin cơ bản về lai lịch, đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác; công dân phải thường xuyên mang theo để chứng minh căn cước của mình. Chứng minh nhân dân hiện nay sẽ được thay thế bằng thẻ Căn cước công dân.
      -  Nội dung thể hiện trên thẻ Căn cước công dân: Mặt trước thẻ có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; dòng chữ “Căn cước công dân”; ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn. Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ, dấu của cơ quan cấp thẻ và hình Quốc huy. So với Chứng minh nhân dân trước đây, nội dung thông tin được trình bày trên thẻ Căn cước công dân khái quát hơn, lược bỏ một số nội dung như: Họ và tên gọi khác, dân tộc, tôn giáo. Đặc biệt là không ghi thông tin về họ tên cha, họ tên mẹ như trên Chứng minh nhân dân cấp theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính  phủ và Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 của Bộ Công an.
      Đồng thời, bổ sung thông tin về “quốc tịch” vì trong một số trường hợp thẻ Căn cước công dân sẽ được sử dụng thay cho hộ chiếu. Toàn bộ thông tin về người: 15 thông tin về công dân được thu thập, cập nhật ở Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, 08 thông tin ở Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được mã hóa ở bộ phận lưu trữ thông tin mặt sau thẻ Căn cước công dân.
      - Về đối tượng được cấp thẻ Căn cước công dân: Là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, kể cả những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình, họ phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ  tục  theo  quy  định.  Những  trường hợp này trước đây thuộc diện “Tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân”: Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình thì tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân; trường hợp nói trên nếu khỏi bệnh thì được cấp Chứng minh nhân dân4. Việc điều chỉnh này là hoàn toàn phù hợp với hiến pháp, pháp luật và yêu cầu thực tiễn, vì: Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành  vi… trước hết họ vẫn là nhữngcông dân theo quy định của pháp luật, có quyền được xác thực thông tin cơ bản của bản thân. Tuy họ không được thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ công dân (ứng cử, bầu cử, đăng ký kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ quân sự…), nhưng họ được hưởng những quyền cơ bản khác: Khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, đi lại, thừa kế tài sản… do vậy, họ phải được cấp thẻ Căn cước công dân. Thực tế trong thời gian qua, có những vướng mắc như người bị bệnh tâm thần thì không làm được thẻ bảo hiểm y tế vì không có Chứng minh nhân dân.
      - Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân: Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Số định danh cá nhân do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác. Chính phủ quy định cấu trúc số định danh cá nhân; trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân. Hiện nay, số thẻ Căn cước công dân dự kiến gồm 12 chữ số. Trong đó 03 số đầu là mã nơi đăng ký khai sinh; số thứ 4 xác định giới tính ( Số 0 quy ước là giới tính Nam, số 1 quy ước là giới tính Nữ - Trường hợp sinh trước năm 2000; Số 2 quy ước là giới tính Nam, số 3 quy ước là giới tính Nữ - Trường hợp sinh sau năm 2000); số thứ 5,6 là hai số cuối năm sinh của người được cấp thẻ; 6 số còn lại là dãy số ngẫu nhiên chạy mặc định từ nhỏ đến lớn theo thứ tự được cấp.
      - Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân: Thẻ có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ, để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra; được  sử  dụng  số  định  danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác để chứng nhận các thông tin về căn cước của mình. Ngoài ra, khác với giá trị sử dụng của Chứng minh nhân dân trước đây, thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
      - Thời hạn sử dụng và độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân: Khác với quy định về thời hạn sử dụng Chứng minh nhân dân “Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp”6 sau đó công dân phải đổi lại Chứng minh  nhân dân, đối với thẻ Căn cước công dân ngoài trường hợp được cấp thẻ lần đầu tiên khi công dân đủ 14 tuổi, thẻ Căn cước công dân được đổi 3 lần, khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định nêu trên thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
      - Về trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau: Người được cấp thẻ điền vào tờ khai theo mẫu quy định; cán bộ được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu về công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định. Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục, cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục.
      - Về thời hạn cấp thẻ Căn cước công dân: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây: Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.
      - Nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân: Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân: Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an; cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
      - Về giá trị sử dụng của Chứng minh nhân dân sau khi Luật Căn cước công dân có hiệu lực: Chứng minh nhân dân 9 số (cấp thủ công) và 12 số (theo công nghệ mới) vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định. Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ căn cước công dân. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật. Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ chứng  minh  nhân  dân  được  tiếp  tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2019. Địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, vật chất, kỹ thuật và người quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước  công  dân để triển khai thi hành theo Luật Căn cước công dân thì công tác quản lý công dân vẫn thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Căn cước công dân có hiệu lực. Chậm nhất từ ngày 01/01/2020 phải thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Căn cước công dân.
Tác giả bài viết: TS. Nguyễn Ngọc Sơn - Phó trưởng Khoa QLNN về TTATXH, Trường Đại học CSND
Nguồn tin: Bài viết đã được đăng tải trên Tạp chí KHGD CSND số 72 (tháng 2/2016)
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

Ý kiến bạn đọc